Bạn có thể thắc mắc tại sao ICS English lại có hàng nghìn trẻ em theo học tiếng Anh. Câu trả lời rất đơn giản - họ thấy việc học tại ICS English rất thú vị! Nhưng bên cạnh đó, đây là 5 lý do trả lời Tại sao ESL Kids thích học tiếng Anh tại ICS English.
1.2 Trọng âm trong tiếng Anh là gì? 2 Tại sao phải học quy tắc đánh dấu trọng âm? 2.1 Giúp bạn phát âm chuẩn và có ngữ điệu tự nhiên; 2.2 Giúp bạn phân biệt được các từ dễ nhầm lẫn; 2.3 Tránh hiểu nhầm trong giao tiếp; 3 15 quy tắc đánh trọng âm cơ bản trong tiếng Anh
Sau đó đến dấu gồm 1 chấm - 1 ngang và chữ giao gồm chữ bát - 2 nét phẩy đè lên nhau) theo thứ tự trên dưới. 5. Nguyên tắc học bảng chữ cái tiếng Nhật. Để có thể học được bảng chữ cái tiếng Nhật được hiệu quả hơn, chúng ta cần nắm vững 04 nguyên tắc
KHÓA HỌC 3 IN 1: LUYỆN PHÁT ÂM CHUẨN TỪ - ĐÁNH VẦN - LUYỆN GIỌNG L1. PRONUNCIATION - SPELLING - VOICE PRACTICE L1 . Đối tượng: Dành cho học viên (Hv) phát Âm chưa chuẩn, bị ngọng cả Tiếng Anh và Tiếng Việt, phát âm chưa chuẩn và rõ ràng, hơi yếu, chưa biết cách lấy hơi khi Giao tiếp hoặc lấy hơi chưa đều
Ship or Sheep là bộ giáo trình uy tín thường được dùng để luyện tập phát âm tiếng anh với độ chuẩn xác rất cao. Tài liệu này được trình bày dễ hiểu, bên cạnh file audio kèm theo được thu âm cẩn thận sẽ giúp người học phân biệt và phát âm đúng chuẩn âm tiết Anh Ngữ.
1. Chỉ luyện phát âm, không luyện giao tiếp. Việc phát âm đúng từng từ là quan trọng. Tuy nhiên, làm sao để ghép chúng thành một câu hoàn chỉnh và nói vừa chuẩn vừa có ngữ điệu tự nhiên mới là điều chúng ta hướng đến. Phần mềm chỉ giúp bạn luyện tập phát âm từ
dZuQcwp. Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh + CD 0₫ Luyện Phát Âm Và Đánh Dấu Trọng Âm Tiếng AnhNếu không biết cách phát âm chuẩn bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi học tiếng Anh, đặc biệt trong giao tiếp. Bởi vì cho dù bạn có biết từ vựng nhiều thế nào, học giỏi ngữ pháp ra sao, đọc, viết thành thạo như thế nào ... thì người khác cũng khó hiểu bạn nói gì nếu bạn phát âm không đúng. Ngược lại bạn cũng khó mà nghe, đọc đúng những gì người khác mong muốn cải thiện khả năng phát âm cho người đọc, giúp các phát âm đúng, nói hay, nói chuẩn tác giả giới thiệu với các bạn cuốn sách Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng Anh.
Cuốn sách “Hoàn Thiện Kỹ Năng Phát Âm Và Đánh Dấu Trọng Âm Tiếng Anh” ebook+audio do The Windy biên soạn nhằm giúp các bạn học sinh có phương pháp học phát âm tiếng anh một cách chính xác và toàn diễn. Trên thực tế việc phát âm sai sẽ làm cho người học thiếu tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh với người nước ngoài, nó cũng là yếu tố gây chán nản khi học tiếng anh Khi nói và người bản xứ không hiểu… Cũng xuất phát từ mong muốn giúp các bạn học đúng nguyên tắc phát âm, và đúng ngữ điệu của người bản xứ, cuốn sách được soạn thảo nhằm hướng dẫn người học có thể phát âm đúng trọng âm, ngữ điệu của những từ đơn lẻ cũng như những đơn vị ngôn ngữ lớn hơn từ như cụm, câu, đoạn…Cuốn sách được chia làm 2 phần chínhPhần 1 Cách phát âmPhần 2 Cách đánh dấu trọng âm Ở mỗi phần đều được chúng tôi đan xen các bài luyện nghe để bạn luyện tập. Điều đặc biệt là phần luyện nghe được thực hiện bởi giọng đọc của người bản xứ với cách phát âm đúng từ ngữ, âm điệu chuẩn sẽ giúp bạn khắc phục được những lỗi nghe mà mình hay gặp mỗi bài còn có bài tập thực hành cho bạn áp dụng, giúp bạn hiểu bài nhanh và nhớ lâu, ngoài ra sách còn kèm file audio để các bạn luyện tập theo giọng của người bản xứ.
Tiếng Anh là một ngôn ngữ đa âm tiết. Mỗi âm tiết lại mang một sắc độ mạnh yếu khác nhau. Chỉ cần nhầm lẫn một chút thôi, bạn đã có thể đối mặt với nguy cơ nói sai và người đối diện không hiểu ý nghĩa bạn nói. Trong bài học này, LangGo sẽ hướng dẫn bạn chi tiết 15 quy tắc đánh trọng âm cơ bản, được phân chia thành các nhóm giúp bạn học tiếng Anh dễ dàng và hiệu quả hơn. Học 15 quy tắc đánh trọng âm tiếng Anh đầy đủ, cực kỳ dễ nhớ 1. Dấu hiệu nhận biết trọng âm trong tiếng Anh Trọng âm trong Tiếng Anh là âm tiết được nhấn mạnh hơn, phát âm to và rõ ràng hơn các âm tiết khác cấu tạo nên từ đó. Khi tra phiên âm của một từ, bạn có thể xác định trọng âm dựa vào ký hiệu bằng dấu ở phía trước, bên trên âm tiết của từ đó. Âm tiết là gì? Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết. Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm /ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/... và các phụ âm p, k, t, m, n... bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết. Trong tiếng Anh, có một số từ mà được viết giống nhau nhưng khi được phát âm với trọng âm khác nhau lại mang ý nghĩa khác nhau. Ví dụ Từ Import nếu nhấn trọng âm thứ nhất thì sẽ mang nghĩa là hàng nhập khẩu danh từ, nếu nhấn trọng âm thứ 2 thì sẽ mang nghĩa là nhập khẩu động từ Import n /’ hàng nhập khẩu Import v /imˈpɔːt/ nhập khẩu Chính vì thế, trọng âm đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp Tiếng Anh vì nếu bạn nhấn sai trọng âm có thể khiến người nghe không hiểu hoặc hiểu sai ý bạn muốn nói. Để giúp các bạn có thể luyện tập phát âm chuẩn, LangGo sẽ tổng hợp cho bạn các quy tắc đánh dấu trọng âm cần nắm được ngay sau đây. 2. 15 quy tắc đánh dấu trọng âm cơ bản trong tiếng Anh Cách đánh trọng âm từ 2 âm tiết *Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ be’gin, for’give, in’vite, a’gree, … Một số trường hợp ngoại lệ answer, enter, happen, offer, open, visit… *Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất Một số ví dụ father, table, sister, office, moutain… Một số trường hợp ngoại lệ ad’vice, ma’chine, mis’take, ho’tel. Chú ý Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại. Ví dụ record, desert nếu là danh từ sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ recor; desert, rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ re’cord; de’sert… *Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất Một số ví dụ happy, busy, careful, lucky, healthy,… Một số trường hợp ngoại lệ a’lone, a’mazed,… Cách đánh trọng âm từ ghép *Động từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ be’come, under’stand, overflow,… *Danh từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Ví dụ doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ … Cách đánh trọng âm dựa vào nhận biết âm tiết cụ thể *Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self Một số ví dụ e’vent, con’tract, pro’test, per’sist, main’tain, her’self, o’cur… *Các từ kết thúc bằng các đuôi how, what, where, …. thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết 1 Ví dụ anywhere, somehow, somewhere …. *Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 Ví dụ a’bout, a’bove, a’gain a’lone, alike, ago… *Các từ tận cùng bằng các đuôi – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum, thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc nó. Ví dụ de’cision, attraction, libra’rian, ex’perience, so’ciety, patient, po’pular, bi’ology,… Một số trường hợp ngoại lệ cathonic, lunatic, , arabi, politics, a’rithmetic… *Các từ kết thúc bằng – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 1. Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên. Ví dụ Com’municate, regulate classmat,, tech’nology, e`mergency, certainty biology pho’tography, … Một số trường hợp ngoại lệ accuracy,… *Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain chỉ động từ, -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này. Ví dụ lemo’nade, Chi’nese,pio’neer, kanga’roo, ty’phoon, when’ever, environ’mental,… Một số trường hợp ngoại lệ coffee, com’mitee… *Các từ chỉ số lượng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen. Ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y. Ví dụ thir’teen, four’teen…/ twenty , thirty , fifty ….. *Các tiền tố prefix và hậu tố không bao giờ mang trọng âm, mà thường nhấn mạnh ở âm tiết trong từ gốc. Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ → Ví dụ im’portant /unim’portant, perfect /im’perfect, a’ppear/ disa’ppear, crowded/over’crowded. Một số trường hợp ngoại lệ statement/’ understatement, ground/ underground,… Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc → Ví dụ beauty/’beautiful, lucky/luckiness, teach/’teacher, at’tract/at’tractive,… Cách đánh trọng âm từ có 3 âm tiết *Động từ có 3 âm tiết Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm → Ví dụ encounter /iŋ’kauntə/, determine /di’t3min/ Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên. → Ví dụ exercise / eksəsaiz/, compromise/ˈkɑːmprəmaɪz/ Một số trường hợp ngoại lệ entertain /entə’tein/, comprehend /,kɔmpri’hend/ *Danh từ có 3 âm tiết Đối với danh từ có ba âm tiết nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. → Ví dụ paradise /ˈpærədaɪs /, pharmacy /ˈfɑːrməsi/, controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, holiday /ˈhɑːlədeɪ /, resident /ˈrezɪdənt/… Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn /ə/ hay/i/ hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. → Ví dụ computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, disaster /dɪˈzɑːstər/ *Tính từ có 3 âm tiết Cách đánh trọng âm của tính từ 3 âm tiết tương tự như danh từ 3 âm tiết → Ví dụ happy /’hæpi/, impossible /im’pɔsəbl/… Cách nhấn trọng âm của câu tiếng Anh Nhắc đến trọng âm thì bạn thường chỉ nghĩ đến trọng âm của một từ. Tuy nhiên thực tế trọng âm của câu cũng đóng vai trò rất quan trọng giúp bạn nói tiếng Anh hay và tự nhiên hơn. Cũng giống như trong một từ có nhiều âm tiết sẽ có âm tiết được phát âm mạnh, dài hơn, trong một câu sẽ có những từ trong câu được phát âm mạnh hơn, dài hơn, có những từ được phát âm nhẹ hơn, ngắn hơn. Chính điều này đã tạo nên nhịp điệu trong tiếng Anh. Nhịp điệu câu nói của tiếng Anh thể hiện qua các độ dài bằng nhau về thời gian giữa các âm tiết có trọng âm trong một câu, bất kể giữa các trọng âm số lượng âm tiết không có trọng âm bằng nhau hay không bằng nhau. → Ví dụ Yesterday I went for a walk in the country. Trong câu này, nhịp đập giữa Yes-went, went-walk, walk-coun đều phải bằng nhau. Nhịp điệu câu là một yếu tố phân biệt rất rõ giữa người bản ngữ và không phải bản ngữ. Những từ thuộc về nội dung là những từ chìa khoá của một câu. Chúng là những từ quan trọng, chứa đựng nghĩa của câu. Những từ thuộc về mặt cấu trúc là những từ ít quan trọng hơn. Đây là những từ phụ trợ để cấu tạo ngữ pháp cho câu làm cho câu đúng về "cấu trúc" hoặc ngữ pháp. Bài tập các quy tắc đánh trọng âm trong tiếng Anh Yêu cầu Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại 1. a. darkness b. warmth c. market d. remark 2. a. begin b. comfort c. apply d. suggest 3. a. direct b. idea c. suppose d. figure 4. a. revise b. amount c. village d. desire 5. a. standard b. happen c. handsome d. destroy 6. a. scholarship b. negative c. develop d. purposeful 7. a. ability b. acceptable c. education d. hilarious 8. a. document b. comedian c. perspective d. location 9. a. provide b. product c. promote d. profess 10. a. different b. regular c. achieving d. property 11. a. festival b. resource c. station d. history 12. a. comparison b. organization c. communication d. socialization 13. a. worship b. belong c. enjoy d. behave 14. a. minorities b. populated c. activity. d. experience 15. a. competition b. participation c. anniversary d. vegetarian 16. a. musician b. librarian c. commemoration d. magician 17. a. tradition b. procession c. attention d. Carnival 18. a. alternate b. entertain c. symbolize d. cultivate 19. a. malnutrition b. prohibition c. recommendation d. superstitious 20. a. statue b. important c. devote d. begin ____Đáp án____ / / / / / / / / / / / / / / / / / / 20. a Nắm được các quy tắc đánh trọng âm Tiếng Anh và luyện tập phát âm hàng ngày theo các quy tắc đó sẽ giúp bạn cải thiện khả năng phát âm Tiếng Anh của mình. Trên đây, LangGo đã tổng hợp đầy đủ 15 quy tắc trọng âm cần nhớ, các bạn hãy cố gắng thuộc lòng và vận dụng khi nói Tiếng Anh nhé. LangGo chúc bạn học tốt tiếng Anh!
Hầu hết trong các bài kiểm tra, bài thi tiếng Anh ở các bậc học đều xuất hiện bài tập ngữ âm trọng âm và phát âm. Việc rèn luyện dạng bài tập này thường xuyên không chỉ giúp bạn đạt điểm cao mà còn trau dồi khả năng phát âm chuẩn, giúp quá trình giao tiếp tiếng Anh trở nên tự nhiên và có ngữ điệu hơn. Trong bài viết này, ELSA Speak sẽ tổng hợp 100+ bài tập trọng âm cơ bản cùng đáp án chi tiết, giúp bạn chinh phục các bài kiểm tra một cách dễ dàng. Tổng hợp quy tắc cần nắm trước khi làm bài tập trọng âm 1. Nhấn trọng âm vào gốc từ Trong tiếng Anh, có khá nhiều từ được tạo thành bằng cách thêm tiền tố hoặc hậu tố vào một gốc từ. Khi đó, trọng âm của từ vẫn không thay đổi. Bạn chỉ cần xác định đúng từ gốc và nhấn trọng âm tiếng Anh theo từ đó. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Ví dụ Dependent / lệ thuộc Independent / độc lập Beauti n / đẹp Beautiful / đẹp Important / quan trọng Unimportant / không quan trọng 2. Cách đánh trọng âm những từ chứa vần đặc biệt Danh từ chỉ môn học Trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ví dụ Geography / địa lý Geology / địa chất Methodology /ˌmɛθəˈdɒləʤi/ phương pháp luận Biology /baɪˈɒləʤi/ sinh học Psychology /saɪˈkɒləʤi/ tâm lý học Archaeology /ˌɑːkɪˈɒləʤi/ khảo cổ học Danh từ tận cùng có chứa ate, ite, ude, ute Trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaGraduate/ˈgrædjʊət/Người đã tốt nghiệpClimate/ˈklaɪmɪt/Khí hậuAppetite/ˈӕpitait/Sự ngon miệngSatelite/ tinhSolitude/ˈsɒlɪtjuːd/Sự cô đơnAltitude/ˈæltɪtjuːd/Độ caoInstitute/ˈinstitjuːt/ Viện nghiên cứuParachute/ˈpærəʃuːt/Cái dù bay Tính từ có tận cùng bằng ary, ative, ate, ite Trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaImaginary/ tượngContrary/ˈkɒntrəri/Trái ngượcImitative/ˈɪmɪtətɪv/Bắt chướcConservative/kənˈsɜːvətɪv/Thận trọngAppropriate/əˈprəʊprɪɪt/Thích hợpTemperate/ˈtɛmpərɪt/Khí hậu ôn hòaOpposite/ diệnErudite/ˈɛruːdaɪt/Uyên bác Động từ có tận cùng là ate, ude, ute, fy, ply, ize, ise Trọng âm cách âm tiết cuối 2 âm tiết. Với trường hợp động từ chỉ có 2 âm tiết, trọng âm sẽ nằm ở âm tiết cuối. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaDecorate/ tríCreate/kriˈeɪt/Sáng tạoConclude/kənˈkluːd/Kết luậnElude/ɪˈluːd/Lẩn tránhPersecute/ˈpɜːsɪkjuːt/Hãm hạiProsecute/ˈprɒsɪkjuːt/Truy tốSimplify/ˈsɪmplɪfaɪ/Đơn giản hóaSatisfy/ˈsætɪsfaɪ/Làm vui lòngApply/əˈplaiÁp dụngMultiply/ˈmʌltɪplaɪ/Nhân lênFertilize/ˈfɜːtɪlaɪz/Bón phânPenalize/ˈpiːnəlaɪz/Xử phạtCompromise/ hiệpRecognise/ˈrɛkəgnaɪz/Nhìn nhận Động từ có 2 âm tiết Hầu hết trọng âm được đánh ở âm tiết cuối. Trường hợp động từ có tận cùng là er, ern, en, ie, ish, ow, y thì trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu. Ví dụ Trọng âm rơi vào âm tiết cuốiPhiên âmDịch nghĩaDepend/dɪˈpend/Phụ thuộcUnlock/anˈlok/Mở khóa Trọng âm rơi vào âm tiết đầuPhiên âmDịch nghĩaEnter/ˈentə/Đi vàoSuffer/ˈsʌfə/Chịu đựngGovern/ˈgʌvən/Cai trịOpen/ raCherish/ˈʧɛrɪʃ/Trân trọngNourish/ˈnʌrɪʃ/Nuôi dưỡngFollow/ˈfɒləʊ/Theo sauBorrow/ˈbɒrəʊ/Vay mượnStudy/ˈstadi/Học tậpBury/ˈbɛri/Mai táng Trọng âm rơi vào âm gần cuối từ có tận cùng là tion, sion, ic, ance, ious, ical, ive, ous, cial, ory. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaPrevention/ ngăn chặnPosition/pəˈzɪʃən/Chức vụDiscussion/ thảo luậnDecision/dɪˈsɪʒən/Quyết địnhPatriotic/ˌpætrɪˈɒtɪk/Lòng yêu nướcRhythmic/ˈrɪmɪk/Nhịp nhàngImportance/ɪmˈpɔːtəns/Quan trọngDistance/ˈdɪstəns/Khoảng cáchIndustrious/ɪnˈdʌstrɪəs/Siêng năngVictorious/vɪkˈtɔːrɪəs/Chiến thắngPoetical/pəʊˈɛtɪkəl/Thi vịEconomical/ˌiːkəˈnɒmɪkəl/Tiết kiệmPerceive/pəˈsiːv/Nhận thứcProductive/prəˈdʌktɪv/Năng suấtAdvantageous/ˌædvənˈteɪʤəs/Thuận lợiCourageous/kəˈreɪʤəs/Can đảmArtificial/ˌɑːtɪˈfɪʃəl/Nhận tạoCommercial/kəˈmɜːʃəl/Thuộc về thương mạiVictory/ˈvɪktəri/Chiến thắngFactory/ˈfæktəri/Xưởng sản xuất Những từ có âm cuối là ade, ee, eer, ese, esque, mit, pel, press, rupt, sist, oo, cur, dict, ect, fer, ette, self, tain, test, tract, vent, vert… sẽ có trọng âm cố định ở những âm tiết này. Ví dụ Từ vựngPhiên âmDịch nghĩaLemonade/ˌlɛməˈneɪd/Nước chanhColonnade/ˌkɒləˈneɪd/Dãy cộtDegree/dɪˈgriː/Trình độRefugee/ˌrɛfjuːˈʤiː/Người tị nạnEngineer/ˌɛnʤɪˈnɪə/Kỹ sưMusketeer/ˌmʌskɪˈtɪə/Lính ngự lâmChinese/ˌʧaɪˈniːz/Người Trung QuốcVietnamese/ˌvjɛtnəˈmiːz/Tiếng ViệtPicturesque/ˌpɪkʧəˈrɛsk/Đẹp như tranhStatuesque/ˌstætjʊˈɛsk/Đẹp như tạc tượngAdmit/ədˈmɪt/Thừa nhậnSubmit/səbˈmɪt/Gửi điPropel/prəˈpɛl/Đẩy điExpress/ɪksˈprɛs/Thể hiệnDepress/dɪˈprɛs/Suy nhượcCorrupt/kəˈrʌpt/Tham nhũngDisrupt/dɪsˈrʌpt/Làm gián đoạnAssist/əˈsɪst/Hỗ trợConsist/kənˈsɪst/Nhất quánKangaroo/ˌkæŋgəˈruː/Chuột túiTaboo/təˈbuː/Điều cấm kỵOccur/əˈkɜː/Xảy raCollect/kəˈlɛkt/Sưu tầmAffect/əˈfɛkt/Ảnh hưởngTransfer/ˈtrænsfəː/Chuyển khoảnConfer/kənˈfɜː/TraoCigarette/ˌsɪgəˈrɛt/Thuốc láMyself/maɪˈsɛlf/Chính tôiHimself/hɪmˈsɛlf/Bản thân anh ấySustain/səˈsteɪn/Chấp nhậnEntertain/ˌɛntəˈteɪn/Sự giải tríProtest/ˈprəʊtɛst/Quả quyếtAbstract/ tượngAttract/əˈtrækt/Thu hútPrevent/prɪˈvɛnt/Ngăn ngừaEvent /ɪˈvɛnt/Biến cố 3. Cách đánh trọng âm của danh, tính, động từ 2 âm tiết Hầu hết cách danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ Monkey /´mʌηki/ con khỉ Baby /’beibi/ em bé Angry /´æηgri/ giận giữ Happy /ˈhæpi/ hạnh phúc Flower /ˈflaʊə/ hoa Instant /ˈɪnstənt/ lập tức Danh từ hoặc tính từ chứa nguyên âm dài ở âm tiết thứ 2 thì trọng âm sẽ nằm ở chính âm tiết đó. Ví dụ Belief /bɪˈliːf/ niềm tin Correct /kəˈrekt/ chính xác Perfume /pərˈfjuːm/ nước hoa Decor /ˈdeɪkɔː/ thiết kế nội thất Discard /dɪˈskɑːrd/ loại bỏ Hầu hết động từ và giới từ có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ nằm ở âm thứ hai. Ví dụ Design /di´zain/ thiết kế Include /ɪnˈkluːd/ bao gồm Among /əˈmʌŋ/ ở giữa Deny /dɪˈnaɪ/ phủ nhận Admit /ədˈmɪt/ thừa nhận Từ chỉ số lượng Nếu kết thúc bằng đuôi -teen thì trọng âm sẽ nằm ở cuối, kết thúc bằng đuôi -y trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu tiên. Ví dụ Thirteen /θɜːˈtiːn/ 13 Fourteen /ˌfɔːˈtiːn/ 14 Thirty / 30 Fifty / 40 Mẹo nhấn trọng âm từ có 3 âm tiết Nếu danh từ, tính từ, động từ có âm tiết cuối là /ə/ hoặc /i/ và kết thúc bằng phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm thứ 2. Ví dụ consider /kənˈsɪdər/ xem xét , remember /rɪˈmembər/ nhớ Nếu danh từ có 3 âm tiết mà âm tiết thứ 2 chứa /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ exercise /’eksəsaiz/ bài tập , paradise /ˈpærədaɪs / thiên đường Để nắm rõ và chi tiết hơn về các quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo thêm tại bài viết 14 quy tắc trọng âm tiếng Anh đầy đủ, dễ nhớ nhất. 100+ câu bài tập trọng âm đa dạng, đầy đủ đáp án Bài tập trọng âm Chọn cách đánh trọng âm đúng của từ 1. a. Suspicious b. suspi’cious c. su’spicious d. Sus’picious2. a. e’quipment b. equip’ment c. equipment d. Equi’pment3. a. understand b. un’derstand c. und’erstand d. Under’stand4. a. eigh’teen b. eighteen c. eighteen d. Eight’een5. a. representative b. Representative c. repre’sentative d. Represen’tative6. a. docu’mentary b. do’cumentary c. documentary d. documentary7. a. Unexpected b. unex’pected c. unexpected d. Unexpec’ted8. a. pr’omise b. pro’mise c. promise d. Promise9. a. per’mission b. permission c. permission d. Per’mission10. a. impossible b. impossible c. im’possible d. impos’sible Đáp án 1-c; 2-a; 3-d; 4-a; 5-c; 6-a; 7-b; 8-c; 9-a; 10-c Bài tập trọng âm Chọn đáp án có trọng âm khác những từ còn lại 1. a. generous b. suspicious c. constancy d. sympathy2. a. acquaintance b. unselfish c. attraction d. humorous3. a. loyalty b. success c. incapable d. sincere4. a. carefully b. correctly c. seriously d. personally5. a. excited b. interested c. confident d. memorable6. a. organise b. decorate c. divorce d. promise7. a. refreshment b. horrible c. exciting d. intention8. a. knowledge b. maximum c. athletics d. marathon9. a. difficult b. relevant c. volunteer d. interesting10. a. confidence b. supportive c. solution d. obedient11. a. whenever b. mischievous c. hospital d. separate12. a. introduce b. delegate c. marvelous d. currency13. a. develop b. conduction c. partnership d. majority14. a. counterpart b. measurement c. romantic d. attractive15. a. government b. technical c. parallel d. understand16. a. Pyramid b. Egyptian c. belongs d. century17. a. construction b. suggestion c. accurate d. hi-jacket18. a. dedicate b. impressive c. reminder d. descendant19. a. remember b. company c. technical d. interview20. a. electric b. computer c. fascinate d. fantastic21. a. domestic b. investment c. substantial d. undergo22. a. confident b. influence c. computer d. remember23. a. optimist b. powerful c. terrorist d. contrary24. a. government b. destruction c. contribute d. depression25. a. institute b. consumption c. specific d. encounter26. a. tableland b. apparent c. atmosphere d. applicant27. a. vulnerable b. satelite c. eleven d. element28. a. arrival b. technical c. proposal d. approval29. a. empire b. Employer c. conductor d. transistor30. a. celebrate b. fascinating c. survive d. elephant31. a. habitat b. generate c. canoe d. penalty32. a. expression b. decisive c. dependent d. independence33. a. decision b. reference c. refusal d. important34. a. cooperate b. permanent c. recognise d. industry35. a. attractive b. sociable c. dynamic d. conservative36. a. entertain b. enjoyable c. anniversary d. introduce37. a. approval b. attractive c. sacrifice d. romantic38. a. conical b. ancestor c. ceremony d. traditional39. a. romantic b. following c. summary d. physical40. a. maintenance b. appearance c. develop d. different41. a. contractual b. significant c. Asia d. demanding42. a. appearance b. measurement c. counterpart d. cultural43. a. majority b. minority c. partnership d. enjoyable44. a. marvelous b. argument c. apoplectic d. maximum45. a. departure b. separate c. necessary d. wrongdoing46. a. attention b. appropriate c. terrible d. non-verbal47. according b. informality c. expensive d. acceptable48. a. assistance b. consider c. politely d. compliment49. a. mischievous b. family c. supportive d. suitable50. a. memory b. typical c. reward d. marketing51. a. stimulate b. generate c. secure d. estimate52. a. politics b. historic c. electric d. specific53. a. reference b. accident c. coincide d. formulate54. a. deposit b. dramatist c. register d. community55. a. earthquake b. transaction c. applicant d. patriot56. a. degree b. virtually c. assembly d. synthetic57. a. coincide b. community c. conception d. committee58. a. envelop b. astronaut c. tuberculosis d. poverty59. a. altitude b. recover c. comedy d. library60. a. demonstrate b. clarify c. successful d. comfortable61. a. accountant b. discover c. messenger d. unlucky62. a. marathon b. advertise c. industry d. conclusion63. a. subsequent b. undergo c. government d. enterprise64. a. chaotic b. proposal c. occupy d. production65. a. piano b. policeman c. museum d. souvenir66. a. guarantee b. recommend c. represent d. illustrate67. a. agency b. memory c. encounter d. influence68. a. well-being b. reality c. Internet d. demanding69. a. encourage b. determine c. emphasize d. maintenance70. a. understand b. grandparents c. family d. wonderful71. a. essential b. furniture c. opposite d. fortunate72. a. crocodile b. corridor c. enormous d. northerly73. a. habitat b. pollution c. construction d. extinction74. classify b. biologist c. benefit d. serious75. a. endangered b. survival c. commercial d. industry76. a. mosquito b. animal c. crocodile d. buffalo77. a. unnoticed b. reunited c. incredible d. survival78. a. imagine b. opinion c. incredible d. wilderness79. a. recommend b. thoroughly c. travelling d. fascinate80. a. character b. publisher c. wonderful d. understand81. a. dependable b. reliable c. remarkable d. knowledgeable82. a. detective b. romantic c. history d. adventure83. a. biography b. historic c. discover d. authorship84. a. imaginary b. scientific c. advantage d. reviewer85. a. regulator b. personal c. referee d. dangerous86. a. procedure b. indicate c. forefinger d. enemy87. a. opponent b. penalize c. overtime d. synchronized88. a. windsurfing b. equipment c. amatuer d. national89. a. position b. fingertip c. athletic d. requirement90. a. interesting b. surprising c. amusing d. successful91. a. understand b. engineer c. benefit d. Vietnamese92. a. applicant b. uniform c. yesterday d. employment93. a. dangerous b. parachute c. popular d. magazine94. a. comfortable b. employment c. important d. surprising95. a. elegant b. regional c. musical d. important96. a. difference b. suburban c. Internet d. character97. a. beautiful b. effective c. favourite d. popular98. a. attraction b. government c. borrowing d. visitor99. difficult b. individual c. population d. unemployment100. a. Capital b. tradition c. different d. Opera. Đáp án 1b, 2d, 3a, 4b, 5a, 6c, 7b, 8c, 9c, 10a 11a, 12a, 13c, 14c, 15d, 16c, 17d, 18a, 19a, 20c 21d, 22c, 23d, 24a, 25b, 26b, 27c, 28b, 29a, 30c 31c, 32d, 33b, 34a, 35b, 36b, 37c, 38d, 39a, 40d 41c, 42a, 43c, 44d, 45d, 46c, 47b, 48a, 49c, 50c 51c, 52a, 53c, 54a, 55b, 56b, 57a, 58c, 59d, 60c 61c, 62d, 63b, 64c, 65d, 66d, 67c, 68c, 69c, 70c 71a, 72c, 73a, 74b, 75d, 76a, 77b, 78, 79a, 80d 81, 82c, 83d, 84b, 85c, 86a, 87a, 88b, 89b, 90a 91c, 92d, 93d, 94a, 95d, 96b, 97b, 98a, 99a, 100b Ngoài việc thường xuyên làm các bài tập trọng âm để nắm vững cách nhấn trọng âm, ngữ điệu của từ, bạn đừng quên luyện phát âm tiếng Anh cùng ELSA Speak. Đây được xem là cách nhanh chóng và hiệu quả nhất nếu bạn muốn giao tiếp thật tự nhiên và chuẩn chỉnh như người bản xứ! Công nghệ cảu ELSA Speak sẽ giúp bạn kiểm tra phát âm tiếng Anh, hướng dẫn sửa lỗi theo hệ thống phiên âm chuẩn IPA, từ khẩu hình miệng, cách nhả hơi, đặt lưỡi,… Nhờ vậy, người học sẽ giao tiếp tiếng Anh tự tin, lưu loát hơn mỗi ngày. Đặc biệt, thông qua hơn 290 chủ đề, bài học, bài luyện tập, bạn sẽ cải thiện được đầy đủ kỹ năng Phát âm, nghe, dấu nhấn, hội thoại, intonation,… Vậy thì còn chần chờ gì mà không đăng ký ELSA Pro để giỏi tiếng Anh ngay từ hôm nay!
Cuốn sách “Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh” của tác giả Xuân Bá – Quang Minh biên soạn bao gồm ebook+audio CD giúp các bạn phát âm đúng tiếng anh. Sách gồm ba phần chính Phần 1 Cách đọc đúng nguyên âm – Phụ âm tiếng anh Phần này trình bày cách phát âm các nguyên âm,phụ âm, các trường hợp tần cùng bằng es,ss sh, ch… giúp các bạn nắm vựng và luyện kỹ năng nói tốt hơn. Phần 2 trọng âm của một từ – Phần này đề cập đến những quy tắc và phương pháp tìm ra trọng âm của một từ, đây là mấu chốt để các bạn nói đúng và nói chuẩn tiếng anh Phần 3Ngữ điệu của một câu – Phần này sẽ giúp các bạn có thể đọc 1 câu hoàn chỉnh mang ngữ điệu giống giọng của người bản xứ.
luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh