Giảng viên khóa học chứng chỉ Môi giới, Quản lý sàn, Định giá Bất động sản online: Khóa học được trực tiếp giảng dạy bởi các giảng viên nhiều năm kinh nghiệm cảu các trường Đại học uy tín, các chuyên gia của Cục quản lý nhà và Bất động sản. và các lãnh đạo
Một ví dụ về phương pháp so sánh trực tiếp được trích từ Phụ lục 1 của Thông tư 36/2014/TT-BTNMT. Nội dung ví dụ: Thửa đất cần định giá là thửa đất ở tại đô thị loại IV, giáp mặt đường Nguyễn Văn A, gần chợ, trường học, bệnh viện, tập trung đông dân cư
Chứng chỉ định giá đất có thời hạn 5 năm và có giá trị pháp lý để cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất. Đây là một trong những nội dung quy định tại Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đất được xử lý, đóng bao bằng nhiều công nghệ hiện đại phục vụ múc đích canh tác nông nghiệp, cải tạo đất, trồng hoa, cây cảnh, giá thể ươm cây giống. Nhưng rất ít sản phẩm được chứng nhận đủ tiêu chuẩn lưu thông trên …
qCtYpsx. Thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất được thực hiện như thế nào? Hãy cùng Lawkey tìm hiểu qua bài viết dưới Điều kiện cấp chứng chỉ định giá đất Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sauCó năng lực hành vi dân sự Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan Có trình độ chuyên môn theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất Có thời gian công tác theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 20 Nghị định 44/2014/NĐ-CPCó Giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban Hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá đất Hồ sơ bao gồm Đơn xin cấp Chứng chỉ định giá đấtBản sao Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhBản sao Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tácBản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp Chứng chỉ định giá đất3. Trình tự thực hiện cấp chứng chỉ định giá đấtBước 1 Người xin cấp Chứng chỉ định giá đất nộp hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ định giá đất tại Tổng cục Quản lý đất đai. Bước 2 Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp Chứng chỉ định giá đấtXem thêm Đăng ký hành nghề thẩm định giá đối với thẩm định viên về giáTrên đây là nội dung bài viết Thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất mới nhất. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ Lawkey để được giải đáp chi tiết.
Trình tự thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất mới nhất? Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất? Thời hạn của Chứng chỉ định giá đất? Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ định giá đất?Hiện nay, việc kinh doanh bất động sản đang ngày càng phổ biến và sôi động. Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, nhiều cá nhân quan tâm đến việc định giá đất và mong muốn xin cấp chứng chỉ định giá đất để hành nghề. Quy định về trình tự, thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất hiện nay như thế nào? Căn cứ pháp lý – Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; – Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất. Luật sư tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài Mục lục bài viết 1 1. Chứng chỉ định giá đất là gì? 2 2. Trình tự thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất mới nhất 3 3. Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất 4 4. Thời hạn của Chứng chỉ định giá đất 5 5. Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ định giá đất Chứng chỉ định giá đất hay còn gọi là chứng chỉ định giá bất động sản là chứng chỉ cấp cho Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. Những người được cấp chứng chỉ định giá đất sẽ có quyền định giá cho nhà đất để nhằm mục đích mua bán, chuyển nhượng bất động sản. 2. Trình tự thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá đất mới nhất Tóm tắt câu hỏi Tôi hiện tại đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành quản lý đất đai, đi làm việc đã được gần hai năm. Hiện tại tôi muốn làm thủ tục để được cấp chứng chỉ định giá đất. Luật sư cho tôi hỏi, trình tự thủ tục cấp chứng chỉ định giá đất quy định hiện nay như thế nào? Luật sư tư vấn Thời điểm hiện tại, vẫn đang áp dụng quy định tại Thông tư 36/2014/TT-BTNMT. Căn cứ điều 36 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất như sau * Người xin cấp Chứng chỉ định giá đất nộp hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ định giá đất tại Tổng cục Quản lý đất đai. Hồ sơ gồm có – Đơn xin cấp Chứng chỉ định giá đất theo Mẫu số 22 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; – Bản sao Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; – Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; – Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp Chứng chỉ định giá đất. * Thời hạn giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Tuy nhiên, kể từ ngày 01/03/2016, Thông tư 61/2015/TT-BTNMT có hiệu lực. Căn cứ Điều 5 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất như sau * Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có – Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; – Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất; – Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; – Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu sau đây gọi là giấy tờ tùy thân của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. – Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; – Hai 02 ảnh màu cỡ 4×6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. Các loại giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản này là bản sao có chứng thực; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau đây gọi là Văn phòng một cửa. * Trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất thực hiện như sau – Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất Người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa – Bộ Tài nguyên và Môi trường; địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; – Thời gian nhận hồ sơ Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết; – Việc tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng một cửa Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và viết giấy hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định; hướng dẫn bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và thông báo ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ qua điện thoại hoặc qua email đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định; hướng dẫn bổ sung hồ sơ qua điện thoại hoặc qua email đối với trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định; – Văn phòng một cửa gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất đến Tổng cục Quản lý đất đai trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định; – Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, ký thừa ủy quyền TUQ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quyết định về việc cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; – Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm gửi Chứng chỉ định giá đất đến Văn phòng một cửa trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất. * Trình tự, thủ tục trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất – Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc qua đường bưu điện; – Công chức trả Chứng chỉ định giá đất có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ tùy thân, giấy hẹn trả kết quả của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; hướng dẫn người đến nhận Chứng chỉ định giá đất ký nhận vào sổ cấp Chứng chỉ định giá đất và trao Chứng chỉ định giá đất; đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện thì hướng dẫn nhân viên bưu điện ký nhận vào sổ cấp Chứng chỉ định giá đất; – Thời gian trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết. 3. Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất Thứ nhất, tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện Có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản và phải có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất. Thứ hai, cá nhân chỉ được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất và phải có đủ các điều kiện sau đây – Có năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật; – Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan; – Có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành về quản lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế bất động sản và các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất; – Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản này; – Có Thẻ thẩm định viên về giá được cấp theo quy định của pháp luật về giá hoặc có Chứng chỉ định giá bất động sản được cấp theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản hoặc Chứng chỉ định giá đất. 4. Thời hạn của Chứng chỉ định giá đất Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT, thời hạn của chứng chỉ định giá đất được xác định như sau – Thứ nhất, chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định pháp luật. – Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã cấp. 5. Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ định giá đất Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT, chứng chỉ định giá đất bị thu hồi trong các trường hợp sau Một là, có hành vi sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận, kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc để thông qua đó hoàn thiện hồ sơ đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất. Hai là, người được cấp Chứng chỉ định giá đất mất năng lực hành vi dân sự. Người bị mất năng lực hành vi dân sự nếu đủ các điều kiện sau – Do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi; – Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan; – Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của những chủ thể trên, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Ba là, người được cấp Chứng chỉ định giá đất có hành vi cho người khác mượn, thuê để hành nghề tư vấn xác định giá đất; Và một số trường hợp khác theo quy định cụ thể của pháp luật. Căn cứ vào báo cáo kiểm tra, kết luận thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm, bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đối với các trường hợp quy định trên để thu hồi chứng chỉ định giá đất.
Chứng chỉ định giá đất là gì? Được quy định như thế nào? Chứng chỉ định giá đất là gì?Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá bất động sảnThời hạn của chứng chỉ định giá đấtĐiều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất Chứng chỉ định giá bất động sản có thể hiểu là chứng chỉ cấp cho Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Chứng chỉ định giá đất có giá trị pháp lý để cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất. Căn cứ vào chứng chỉ định giá đất thì những người được cấp chứng chỉ định giá đất sẽ có quyền định giá cho nhà đất để nhằm mục đích mua bán, chuyển nhượng bất động sản. Việc này sẽ nhằm xác định được giá trị của nhà đất khi đưa vào bán trên thị trường bất động sản. Hoặc ngược lại người mua nhà đất cũng có thể áp dụng để xác định được việc mình mua có đúng giá trị của bất động sản hay không.. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá bất động sản Căn cứ Điều 4 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT thì cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau – Có năng lực hành vi dân sự. – Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan. – Có trình độ chuyên môn theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất. – Có thời gian công tác theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 20 của Nghị định 44. – Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Kinh phí phục vụ cho việc cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất sử dụng nguồn kinh phí được giao chi thường xuyên theo chức năng của Tổng cục Quản lý đất đai. Thời hạn của chứng chỉ định giá đất Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT thì chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã cấp. Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất Thứ nhất, tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện Có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản và phải có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất. Thứ hai, cá nhân chỉ được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất và phải có đủ các điều kiện sau đây – Có năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật; – Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan; Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Chứng chỉ định giá đất là gì? Được quy định như thế nào?. Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác. Hotline Email Luatnamson79
Cho tôi hỏi Chứng chỉ định giá đất gồm có bao nhiêu trang? Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có những giấy tờ gì? Chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn bao nhiêu năm? Câu hỏi của anh Hiếu đến từ Nha Trang. Chứng chỉ định giá đất gồm có bao nhiêu trang? Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có những giấy tờ gì? Chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn bao nhiêu năm? Chứng chỉ định giá đất gồm có bao nhiêu trang?Căn cứ Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định như sauMẫu Chứng chỉ định giá đất1. Chứng chỉ định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ định giá đất gồm một tờ có 04 trang, trang bìa trang 1 và trang 4 in nền màu nâu đỏ và trang nội dung trang 2 và trang 3 in nền hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, Chứng chỉ có kích thước 130mm x 190mm gọi là mẫu Chứng chỉ định giá đất; gồm các nội dung chính như saua Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”, màu nhũ vàng....Đối chiếu quy định trên, như vậy, Chứng chỉ định giá đất gồm một tờ có 04 trang, trang bìa trang 1 và trang 4 in nền màu nâu đỏ và trang nội dung trang 2 và trang 3 in nền hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, Chứng chỉ có kích thước 130mm x 190mm gọi là mẫu Chứng chỉ định giá đất gồm các nội dung chính nêu về mẫu Chứng chỉ định giá đất mới nhất 2023 Tại ĐâyChứng chỉ định giá đất gồm có bao nhiêu trang? Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có những giấy tờ gì? Hình từ InternetHồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có những giấy tờ gì?Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định như sauTrình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm cóa Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;b Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất;c Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP;d Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu sau đây gọi là giấy tờ tùy thân của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;e Hai 02 ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá loại giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản này là bản sao có chứng thực; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau đây gọi là Văn phòng một cửa....Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có những giấy tờ sau đây- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;- Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất;- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 44/2014/NĐ-CP;- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu sau đây gọi là giấy tờ tùy thân của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;- Hai 02 ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá Các loại giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này là bản sao có chứng thực; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau đây gọi là Văn phòng một cửa.Chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn bao nhiêu năm?Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định như sauThời hạn của Chứng chỉ định giá đất1. Chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã Chứng chỉ định giá đất có giá trị pháp lý để cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất quy định tại Điều 20 của Nghị định số 44/2014/ vậy, Chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã về mẫu Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất mới nhất 2023 Tại Đây
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 61/2015/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Chương II CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT Điều 3. Mẫu Chứng chỉ định giá đất 1. Chứng chỉ định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ định giá đất gồm một tờ có 04 trang, trang bìa trang 1 và trang 4 in nền màu nâu đỏ và trang nội dung trang 2 và trang 3 in nền hoa văn trống đồng màu vàng nhạt, Chứng chỉ có kích thước 130mm x 190mm gọi là mẫu Chứng chỉ định giá đất; gồm các nội dung chính như sau a Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”, màu nhũ vàng. b Trang 2 in chữ màu đen gồm dòng chữ “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”; ảnh của học viên; “Có giá trị đến” và “Số Chứng chỉ”. Số Chứng chỉ bao gồm 07 chữ số, trong đó 03 số đầu là số thứ tự của Chứng chỉ bắt đầu từ số 001 đến 999, tiếp theo là số hiệu của sổ Chứng chỉ gồm 2 chữ số bắt đầu từ 01 đến 10 và năm cấp Chứng chỉ gồm 2 chữ số cuối của năm cấp. c Trang 3 in chữ màu đen gồm dòng chữ Quốc hiệu; “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”; “BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”; “Cấp cho ông/bà”; "Ngày sinh”; “Quốc tịch”; “Số CMND/CCCD/Hộ chiếu”; “Ngày cấp”; “Nơi cấp”; “Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước”; ngày, tháng, năm ký Chứng chỉ định giá đất; người ký Chứng chỉ định giá đất. d Trang 4 in chữ màu trắng gồm dòng chữ “Người được cấp Chứng chỉ định giá đất phải chấp hành các quy định sau đây 1. Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của Chứng chỉ định giá đất; 2. Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và Chứng chỉ định giá đất của mình để thực hiện các hoạt động tư vấn xác định giá đất; 3. Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không cho phép.” 2. Nội dung và hình thức cụ thể của Chứng chỉ định giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức in và quản lý mẫu Chứng chỉ định giá đất. Điều 4. Điều kiện được cấp Chứng chỉ định giá đất Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau 1. Có năng lực hành vi dân sự; 2. Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan; 3. Có trình độ chuyên môn theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; 4. Có thời gian công tác theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ; 5. Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất 1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất gồm có a Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; b Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất; c Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành hoặc chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; d Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu sau đây gọi là giấy tờ tùy thân của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. đ Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; e Hai 02 ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất. Các loại giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản này là bản sao có chứng thực; trường hợp không có chứng thực thì người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau đây gọi là Văn phòng một cửa. 2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất thực hiện như sau a Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất Người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa - Bộ Tài nguyên và Môi trường; địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; b Thời gian nhận hồ sơ Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết; c Việc tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng một cửa Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và viết giấy hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định; hướng dẫn bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng một cửa, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và thông báo ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ qua điện thoại hoặc qua email đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định; hướng dẫn bổ sung hồ sơ qua điện thoại hoặc qua email đối với trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định; d Văn phòng một cửa gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất đến Tổng cục Quản lý đất đai trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định; đ Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, ký thừa ủy quyền TUQ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quyết định về việc cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; e Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm gửi Chứng chỉ định giá đất đến Văn phòng một cửa trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất. 3. Trình tự, thủ tục trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất a Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng một cửa hoặc qua đường bưu điện; b Công chức trả Chứng chỉ định giá đất có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ tùy thân, giấy hẹn trả kết quả của người đề nghị cấp Chứng chỉ định giá đất; hướng dẫn người đến nhận Chứng chỉ định giá đất ký nhận vào sổ cấp Chứng chỉ định giá đất và trao Chứng chỉ định giá đất; đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện thì hướng dẫn nhân viên bưu điện ký nhận vào sổ cấp Chứng chỉ định giá đất; c Thời gian trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết. Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất 1. Cá nhân được cấp đổi Chứng chỉ định giá đất đối với trường hợp Chứng chỉ đã hết thời hạn; được cấp lại Chứng chỉ định giá đất đối với trường hợp Chứng chỉ bị mờ, rách, nát hoặc bị mất. 2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất gồm có a Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất trong thời hạn không quá 01 năm tính đến ngày đề nghị cấp đổi Chứng chỉ định giá đất đối với trường hợp cấp đổi Chứng chỉ định giá đất bản sao có chứng thực; trường hợp bản sao không có chứng thực thì người đề nghị cấp đổi Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu; c Chứng chỉ định giá đất đã cấp đối với trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại Chứng chỉ định giá đất do bị mờ, rách, nát; d Giấy tờ có xác nhận của cơ quan công an hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với trường hợp bị mất Chứng chỉ định giá đất; đ Hai 02 ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất. 3. Trình tự, thủ tục nhận hồ sơ và trả kết quả cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Điều 7. Thời hạn của Chứng chỉ định giá đất 1. Chứng chỉ định giá đất có giá trị trong thời hạn 05 năm, trừ trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Đối với trường hợp cấp lại Chứng chỉ định giá đất thì thời hạn của Chứng chỉ là thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất đã cấp. 2. Chứng chỉ định giá đất có giá trị pháp lý để cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất quy định tại Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP. Điều 8. Thu hồi Chứng chỉ định giá đất 1. Chứng chỉ định giá đất bị thu hồi trong các trường hợp sau a Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận, kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc để đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất quy định tại Điều 4 của Thông tư này; b Người được cấp Chứng chỉ định giá đất mất năng lực hành vi dân sự; c Người được cấp Chứng chỉ định giá đất cho người khác mượn, thuê để hành nghề tư vấn xác định giá đất; d Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc thu hồi Chứng chỉ định giá đất căn cứ vào báo cáo kiểm tra, kết luận thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm, bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều này, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, ký thừa ủy quyền TUQ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định thu hồi Chứng chỉ định giá đất được gửi tới người bị thu hồi, cơ quan công tác của người bị thu hồi, đồng thời đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Quản lý đất đai; người bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất có trách nhiệm nộp lại Chứng chỉ định giá đất tại Văn phòng một cửa và ký biên bản thu hồi Chứng chỉ định giá đất trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Người bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất không được hành nghề tư vấn xác định giá đất kể từ ngày quyết định thu hồi Chứng chỉ định giá đất có hiệu lực thi hành. 4. Người bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất có quyền khiếu nại về việc thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Điều 9. Kinh phí cấp Chứng chỉ định giá đất Kinh phí phục vụ cho việc cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất sử dụng nguồn kinh phí được giao chi thường xuyên theo chức năng của Tổng cục Quản lý đất đai. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2016. 2. Thông tư này bãi bỏ Điều 36 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm ký thừa ủy quyền TUQ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ định giá đất; định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Chứng chỉ định giá đất trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. 3. Văn phòng một cửa có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp Chứng chỉ định giá đất; phối hợp với Tổng cục Quản lý đất đai trong việc cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định. 4. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất có trách nhiệm quản lý cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 5. Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu VT, PC, TCQLĐĐCKTPTQĐ, CSPC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Hồng Hà Phụ lục số 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường MẪU CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT Trang 1 Trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. Tiếp đến là hình Quốc huy nổi, màu nhũ vàng. Dòng chữ “CHỨNG CHỈ” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 20, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. Sau đó là dòng chữ “ĐỊNH GIÁ ĐẤT” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 18, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. Trang 2 Dòng trên cùng là “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen. Tiếp theo là ảnh màu 4x6cm của học viên được cấp Chứng chỉ định giá đất có đóng dấu giáp lai của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dòng chữ “Có giá trị đến...” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; dòng chữ “Số Chứng chỉ...” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen. Trang 3 Trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen. Dòng chữ dưới “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; phía dưới có dòng kẻ ngang, nét liền có độ dài bằng độ dài của dòng chữ. Dòng chữ “CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT”, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; Tiếp đến là dòng chữ “BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 10, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen. Các dòng ghi “Cấp cho ông/bà”; “Ngày sinh”; “Quốc tịch”; “Số CMND/CCCD/Hộ chiếu, Ngày cấp, Nơi cấp”, “Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, màu đen. Dòng chữ “Hà Nội, ngày... tháng... năm...” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, màu đen. Trang 4 Nội dung được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, màu trắng. Nội dung và hình thức cụ thể của Chứng chỉ định giá đất như sau CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUỐC HUY CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT Người được cấp Chứng chỉ định giá đất phải chấp hành các quy định sau đây 1. Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của Chứng chỉ định giá đất; 2. Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và Chứng chỉ định giá đất của mình để thực hiện các hoạt động tư vấn xác định giá đất; 3. Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không cho phép. Trang bìa 1 Trang bìa 4 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ảnh 4x6 của người được cấp Chứng chỉ đóng dấu giáp lai của Bộ TN&MT Có giá trị đến Số Chứng chỉ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Cấp cho ông/bà Ngày sinh Quốc tịch Số CMND/CCCD/Hộ chiếu Ngày cấp Nơi cấp Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước. Hà Nội, ngày… tháng… năm… BỘ TRƯỞNG Trang 2 Trang 3 Phụ lục số 02 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Kính gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường Văn phòng một cửa 1. Họ và tên ……………………………………………………………….Nam/Nữ ............. 2. Ngày, tháng, năm sinh …………………/ …………/………… 3. Quê quán ................................................................................................................. 4. Quốc tịch ................................................................................................................. 5. Số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu ....................... Ngày cấp ……………………………………… Nơi cấp …………………………………… 6. Đơn vị công tác ........................................................................................................ 7. Địa chỉ liên hệ ........................................................................................................... 8. Số điện thoại để liên hệ di động…………………… cố định …………..; email ........ 9. Trình độ chuyên môn ghi rõ chuyên ngành đào tạo ................................................ Kèm theo đơn 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ ghi rõ bản gốc hay bản sao sau đây 1.................................................................................................................................. 2 ................................................................................................................................. 3.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... 10. Đăng ký nhận kết quả □ Trực tiếp □ Qua đường bưu điện và trả phí để nhận qua đường bưu điện. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề tư vấn xác định giá đất theo Chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật./. …….., ngày ……..tháng …….năm …… Người làm đơn Ký và ghi rõ họ tên Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN THỰC TẾ LÀM VIỆC THEO NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH Kính gửi Tên cơ quan, đơn vị nơi đã/đang công tác .................................................. Địa chỉ cơ quan, đơn vị ................................................................................................ 1. Họ và tên.................................................................................................................. 2. Năm sinh .................................................................................................................. 3. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu …………………… Cấp ngày ………… Nơi cấp ....... 4. Đăng ký thường trú tại ............................................................................................. 5. Nơi ở hiện nay ......................................................................................................... 6. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình làm việc thực tế của tôi tại cơ quan, đơn vị như sau Thời gian Từ……. đến………. Bộ phận làm việc Chức danh, công việc Số tháng làm việc thực tế theo chuyên ngành XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Xác nhận nội dung kê khai về quá trình công tác thực tế của Ông Bà………………. nêu trên là đúng sự thật. Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, đơn vị xác nhận và đóng dấu …ngày… tháng....năm ... Người đề nghị Ký, ghi rõ họ tên Ghi chú Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị đó. Phụ lục số 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Kính gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường Văn phòng một cửa 1. Họ và tên ……………………………………………Nam/Nữ…………………………… 2. Ngày, tháng, năm sinh ............................................................................................. 3. Quê quán ................................................................................................................. 4. Quốc tịch ................................................................................................................. 5. Số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu ...................... Ngày cấp ………………………………. Nơi cấp .......................................................... 6. Địa chỉ thường trú ................................................................................................... 7. Đơn vị công tác ........................................................................................................ 8. Địa chỉ liên hệ ........................................................................................................... 9. Số điện thoại liên hệ di động ………………… cố định………………… email …… 10. Số Chứng chỉ đã cấp ………………………………………… ngày cấp ................. 11. Lý do đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ ............................................................... Kèm theo đơn 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ ghi rõ bản gốc hay bản sao sau đây 1 ................................................................................................................................. 2.................................................................................................................................. 3.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... 12. Đăng ký nhận kết quả □ Trực tiếp □ Qua đường bưu điện và trả phí để nhận qua đường bưu điện. Đề nghị được cấp đổi/cấp lại Chứng chỉ định giá đất. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong Đơn này và cam kết - Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề tư vấn xác định giá đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - Hành nghề theo đúng Chứng chỉ định giá đất được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. ……, ngày …tháng …năm … Người làm đơn Ký và ghi rõ họ tên Phụ lục số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số /QĐ-BTNMT Hà Nội, ngày tháng năm 20… QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp Chứng chỉ định giá đất BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất; Theo đề nghị của ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cấp Chứng chỉ định giá đất cho các cá nhân đủ điều kiện cấp Chứng chỉ danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 2; - Lưu VT, TCQLĐĐCKTPTQĐ. BỘ TRƯỞNG Phụ lục số 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số /QĐ-BTNMT Hà Nội, ngày tháng năm 20… QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi Chứng chỉ định giá đất BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất; Theo đề nghị của ......................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thu hồi Chứng chỉ định giá đất của ông bà .........., số Chứng chỉ.... cấp ngày …/…./… do thuộc các trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất quy định tại Điều 8 Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất nơi cá nhân có Chứng chỉ định giá đất bị thu hồi hành nghề và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 2; - Cổng TTĐT Bộ TN&MT, TCQLĐĐ; - Lưu VT, CKTPTQĐ. BỘ TRƯỞNG
chứng chỉ định giá đất